Thời gian: avant de + nguyên mẫu, après avoir / être + phân từ, dès que
Tiếng PhápB2 — Trung cao cấpLiên từ lập luận
Công thứcavant de + inf / après avoir / être + pp / dès que + indicatif / avant que + subjonctif
Giải thích
Cùng chủ ngữ: avant de + nguyên mẫu (Lave-toi les mains avant de manger); après + nguyên mẫu QUÁ KHỨ: après avoir mangé, après être sorti(e)(s) — với être, phân từ hợp với chủ ngữ. Khác chủ ngữ: avant que + subjonctif, après que + indicatif. Dès que (ngay khi) + indicatif; nói về tương lai thì dùng futur. Lỗi người Việt hay mắc: après manger (thiếu avoir), avant manger (thiếu de), après avoir arrivé (sai trợ động từ).
Ví dụ
Réfléchis bien avant de répondre.Hãy suy nghĩ kỹ trước khi trả lời.
Après avoir dîné, ils sont allés au cinéma.Sau khi ăn tối, họ đi xem phim.
Après être rentrée, elle a pris une douche.Sau khi về nhà, cô ấy đi tắm.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›
Bài tập (8)
Chọn đáp án đúng
__ fini ses devoirs, il a joué au foot.
Gợi ý: Sau khi làm xong bài tập, cậu ấy chơi bóng đá.
- Après avoir
- Après d'avoir
- Après
- Après être
Xem đáp án
Đáp án: Après avoir
Sau après dùng nguyên mẫu quá khứ: après avoir + phân từ. Finir dùng avoir; không có de.
Sau après dùng nguyên mẫu quá khứ: après avoir + phân từ. Finir dùng avoir; không có de.
Chọn đáp án đúng
Éteins la lumière __ sortir.
Gợi ý: Tắt đèn trước khi ra ngoài nhé.
- après de
- avant
- avant que
- avant de
Xem đáp án
Đáp án: avant de
Cùng chủ ngữ, theo sau là nguyên mẫu → avant de. Thiếu de là lỗi rất hay gặp.
Cùng chủ ngữ, theo sau là nguyên mẫu → avant de. Thiếu de là lỗi rất hay gặp.
Chọn đáp án đúng
Après __, nous avons visité le musée.
Gợi ý: Sau khi đến nơi, chúng tôi đi thăm bảo tàng.
- avoir arrivé
- être arrivés
- arriver
- être arrivé
Xem đáp án
Đáp án: être arrivés
Arriver dùng être; chủ ngữ nous → phân từ số nhiều arrivés.
Arriver dùng être; chủ ngữ nous → phân từ số nhiều arrivés.
Chọn đáp án đúng
Je t'appellerai dès que j'__ à la gare.
Gợi ý: Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi đến ga.
- arrive
- arrivais
- arriverais
- arriverai
Xem đáp án
Đáp án: arriverai
Dès que nói về tương lai → futur (arriverai), không dùng présent như tiếng Việt. Arriverais là conditionnel.
Dès que nói về tương lai → futur (arriverai), không dùng présent như tiếng Việt. Arriverais là conditionnel.
Điền vào chỗ trống
Après __ le film, nous en avons discuté.
Gợi ý: Sau khi xem phim, chúng tôi bàn về nó.
Xem đáp án
Đáp án: avoir vu / avoir regardé
Après + avoir + phân từ (voir → vu). Après voir là sai.
Après + avoir + phân từ (voir → vu). Après voir là sai.
Điền vào chỗ trống
Prends ton petit déjeuner avant __ partir.
Gợi ý: Ăn sáng trước khi đi nhé.
Xem đáp án
Đáp án: de
Avant de + nguyên mẫu khi cùng chủ ngữ.
Avant de + nguyên mẫu khi cùng chủ ngữ.
Sắp xếp
Sắp xếp: Sau khi thức dậy, cô ấy uống một tách cà phê.
- s'être levée, elle boit
- Après
- un café.
Xem đáp án
Đáp án: Après s'être levée, elle boit un café.
Động từ phản thân dùng être: après s'être levée, hợp giống cái với elle.
Động từ phản thân dùng être: après s'être levée, hợp giống cái với elle.
Sắp xếp
Sắp xếp: Tôi sẽ đi trước khi trời tối.
- nuit.
- Je partirai avant qu'il
- fasse
Xem đáp án
Đáp án: Je partirai avant qu'il fasse nuit.
Il fait nuit có chủ ngữ khác (il) → avant que + subjonctif fasse.
Il fait nuit có chủ ngữ khác (il) → avant que + subjonctif fasse.
Bài viết liên quan
An hay année, jour hay journée tiếng Pháp: chào bonne journée lúc mới gặp là đang tiễn kháchThì quá khứ hoàn thành tiếng Pháp: cách dùng để kể chuyện có trình tự thời gian rõ ràngGiới từ tiếng Pháp: cách chọn đúng từ để nói chính xác về vị trí, thời gian và mối quan hệ
Cùng chủ đề: Liên từ lập luận
Nhượng bộ: bien que + subjonctif, malgré + danh từ, même si + indicatifNguyên nhân: parce que, puisque, comme, grâce à hay à cause deHệ quả: si bien que, tellement… que, donc, c'est pourquoiMục đích: pour / afin de + nguyên mẫu hay pour que / afin que + subjonctifĐối lập: alors que, tandis que, pourtant, en revanche