NgonNguPhap.comLuyện tiếng Pháp cùng AI🇫🇷 📗Học bài
0

Bạn đang học ngôn ngữ nào?

Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.

Về trang chính NgonNgu.com →

Hệ quả: si bien que, tellement… que, donc, c'est pourquoi

Tiếng PhápB2 — Trung cao cấpLiên từ lập luận
Công thứcsi bien que / c'est pourquoi + mệnh đề / si, tellement + adj/adv + que / tellement de, tant de + N + que

Giải thích

Donc, alors, c'est pourquoi: vì vậy. Si bien que: thế nên (nối hai mệnh đề, thường sau dấu phẩy). Si hoặc tellement + tính từ / trạng từ + que: đến mức: Il est si fatigué qu'il dort debout. Trước danh từ dùng tellement de hoặc tant de: Il y avait tellement de monde que… Với động từ: Il a tellement (tant) travaillé que… Lỗi người Việt hay mắc: dùng si trước danh từ (si de monde), dùng très… que (très fatigué qu'il…), hoặc thêm thừa donc sau si bien que.

Ví dụ

Il a beaucoup plu, si bien que la route est fermée.Trời mưa nhiều, thế nên con đường bị đóng.
Elle parle tellement vite que je ne comprends rien.Cô ấy nói nhanh đến mức tôi chẳng hiểu gì.
Le train était en retard, c'est pourquoi j'ai manqué la réunion.Tàu đến muộn, vì vậy tôi đã lỡ cuộc họp.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›

Bài tập (8)

Chọn đáp án đúng
Il était __ fatigué qu'il s'est endormi tout de suite.
Gợi ý: Anh ấy mệt đến mức ngủ thiếp đi ngay.
  • très
  • beaucoup
  • tant de
  • si
Xem đáp án
Đáp án: si
Si / tellement + tính từ + que = đến mức. Très không đi với que để chỉ hệ quả.
Chọn đáp án đúng
Il y avait __ monde que nous sommes partis.
Gợi ý: Đông người đến mức chúng tôi bỏ về.
  • très
  • tellement de
  • tellement
  • si
Xem đáp án
Đáp án: tellement de
Trước danh từ (monde) phải là tellement de / tant de; si chỉ đứng trước tính từ, trạng từ.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: «Tôi quên chìa khóa, thế nên tôi phải đợi ở ngoài.»
  • J'ai oublié mes clés, si bien donc j'ai dû attendre dehors.
  • J'ai oublié mes clés, si bien que j'ai dû attendre dehors.
  • J'ai oublié mes clés, parce que j'ai dû attendre dehors.
  • J'ai oublié mes clés, tellement que j'ai dû attendre dehors.
Xem đáp án
Đáp án: J'ai oublié mes clés, si bien que j'ai dû attendre dehors.
Si bien que đã mang nghĩa « thế nên », không thêm donc. Parce que đảo ngược quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chọn đáp án đúng
Ce film est __ ennuyeux que tout le monde est sorti.
Gợi ý: Bộ phim chán đến mức ai cũng bỏ ra ngoài.
  • très
  • tellement
  • beaucoup
  • tant
Xem đáp án
Đáp án: tellement
Trước tính từ dùng tellement hoặc si. Tant chỉ đi với động từ hoặc tant de + danh từ.
Điền vào chỗ trống
Je n'ai pas de voiture, __ je prends le bus.
Gợi ý: Tôi không có xe hơi, vì vậy tôi đi xe buýt.
Xem đáp án
Đáp án: donc / alors / c'est pourquoi / du coup
Nêu kết quả: donc, alors, c'est pourquoi (du coup là văn nói).
Điền vào chỗ trống
Elle a __ de travail qu'elle ne sort plus.
Gợi ý: Cô ấy nhiều việc đến mức không đi chơi nữa.
Xem đáp án
Đáp án: tellement / tant
Trước de + danh từ: tellement de / tant de.
Sắp xếp
Sắp xếp: Anh ấy nói nhỏ đến mức không ai nghe thấy.
  • ne l'entend.
  • que personne
  • si bas
  • Il parle
Xem đáp án
Đáp án: Il parle si bas que personne ne l'entend.
Si + trạng từ (bas) + que + hệ quả.
Sắp xếp
Sắp xếp: Trời lạnh, vì vậy chúng tôi ở nhà.
  • à la maison.
  • c'est pourquoi
  • Il fait froid,
  • nous restons
Xem đáp án
Đáp án: Il fait froid, c'est pourquoi nous restons à la maison.
C'est pourquoi đứng đầu vế kết quả, sau dấu phẩy.

Cùng chủ đề: Liên từ lập luận

← Tất cả điểm ngữ pháp