Mục đích: pour / afin de + nguyên mẫu hay pour que / afin que + subjonctif
Tiếng PhápB2 — Trung cao cấpLiên từ lập luận
Công thứcpour / afin de + infinitif (cùng chủ ngữ) / pour que / afin que + subjonctif (khác chủ ngữ)
Giải thích
Cùng một người làm và hưởng mục đích → pour / afin de + nguyên mẫu: J'économise pour acheter une maison. Hai chủ ngữ khác nhau → pour que / afin que + subjonctif: Je parle lentement pour que tu comprennes. Mục đích phủ định: pour ne pas + nguyên mẫu (ne pas đứng liền nhau). Lỗi người Việt hay mắc: dùng pour que khi cùng chủ ngữ (pour que je réussisse → pour réussir), pour que + indicatif, hoặc pour + cả mệnh đề: pour tu comprends.
Ví dụ
Je me lève tôt pour ne pas être en retard.Tôi dậy sớm để không bị muộn.
Le professeur répète afin que tous les élèves comprennent.Thầy giáo nhắc lại để tất cả học sinh đều hiểu.
Elle travaille le soir afin de payer ses études.Cô ấy làm thêm buổi tối để trả tiền học.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›
Bài tập (8)
Chọn đáp án đúng
J'apprends le français __ travailler en France.
Gợi ý: Tôi học tiếng Pháp để làm việc ở Pháp.
- parce que
- pour que
- pour
- afin que
Xem đáp án
Đáp án: pour
Cùng chủ ngữ (tôi học, tôi làm việc) và theo sau là nguyên mẫu → pour. Pour que, afin que cần mệnh đề có chủ ngữ khác.
Cùng chủ ngữ (tôi học, tôi làm việc) và theo sau là nguyên mẫu → pour. Pour que, afin que cần mệnh đề có chủ ngữ khác.
Chọn đáp án đúng
Je te donne mon numéro pour que tu __ m'appeler.
Gợi ý: Tôi cho bạn số của tôi để bạn có thể gọi cho tôi.
- pourras
- puisses
- pouvoir
- peux
Xem đáp án
Đáp án: puisses
Pour que luôn đi với subjonctif: pouvoir → que tu puisses.
Pour que luôn đi với subjonctif: pouvoir → que tu puisses.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: «Tôi ghi lại để khỏi quên.»
- Je note pour ne oublier pas.
- Je note pour que je n'oublie pas.
- Je note pour ne pas oublier.
- Je note pour n'oublier pas.
Xem đáp án
Đáp án: Je note pour ne pas oublier.
Cùng chủ ngữ → pour + nguyên mẫu; phủ định nguyên mẫu thì ne pas đứng liền nhau trước động từ.
Cùng chủ ngữ → pour + nguyên mẫu; phủ định nguyên mẫu thì ne pas đứng liền nhau trước động từ.
Chọn đáp án đúng
Parlez plus fort afin que tout le monde vous __.
Gợi ý: Hãy nói to hơn để mọi người nghe thấy quý vị.
- entendre
- entendra
- entend
- entende
Xem đáp án
Đáp án: entende
Afin que + subjonctif: entendre → qu'il entende.
Afin que + subjonctif: entendre → qu'il entende.
Điền vào chỗ trống
Il a pris un taxi __ arriver à l'heure.
Gợi ý: Anh ấy đi taxi để đến đúng giờ.
Xem đáp án
Đáp án: pour / afin d'
Cùng chủ ngữ → pour / afin de + nguyên mẫu; de thành d' trước arriver.
Cùng chủ ngữ → pour / afin de + nguyên mẫu; de thành d' trước arriver.
Điền vào chỗ trống
Ferme la fenêtre pour que le bébé ne __ (prendre) pas froid.
Gợi ý: Đóng cửa sổ lại để em bé không bị lạnh.
Xem đáp án
Đáp án: prenne
Hai chủ ngữ khác nhau (con đóng, em bé lạnh) → pour que + subjonctif prenne.
Hai chủ ngữ khác nhau (con đóng, em bé lạnh) → pour que + subjonctif prenne.
Sắp xếp
Sắp xếp: Tôi nói chậm để bạn hiểu.
- tu comprennes.
- Je parle
- lentement pour que
Xem đáp án
Đáp án: Je parle lentement pour que tu comprennes.
Chủ ngữ khác nhau → pour que + subjonctif comprennes.
Chủ ngữ khác nhau → pour que + subjonctif comprennes.
Sắp xếp
Sắp xếp: Cô ấy tiết kiệm để đi du lịch.
- voyager.
- Elle
- économise afin de
Xem đáp án
Đáp án: Elle économise afin de voyager.
Cùng chủ ngữ → afin de + nguyên mẫu.
Cùng chủ ngữ → afin de + nguyên mẫu.
Bài viết liên quan
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp: cách xây dựng câu tự nhiên từ A1 đến B1DELF và DALF: sáu bằng, một lần thi là có giá trị vĩnh viễn
Cùng chủ đề: Liên từ lập luận
Nhượng bộ: bien que + subjonctif, malgré + danh từ, même si + indicatifNguyên nhân: parce que, puisque, comme, grâce à hay à cause deHệ quả: si bien que, tellement… que, donc, c'est pourquoiĐối lập: alors que, tandis que, pourtant, en revancheThời gian: avant de + nguyên mẫu, après avoir / être + phân từ, dès que