NgonNguPhap.comLuyện tiếng Pháp cùng AI🇫🇷 📗Học bài
0

Bạn đang học ngôn ngữ nào?

Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.

Về trang chính NgonNgu.com →

Đối lập: alors que, tandis que, pourtant, en revanche

Tiếng PhápB2 — Trung cao cấpLiên từ lập luận
Công thứcalors que / tandis que + mệnh đề / …, pourtant… / … . En revanche, …

Giải thích

Alors que, tandis que (trong khi): nối hai mệnh đề trái ngược trong cùng một câu: Lui aime la mer, alors que moi, je préfère la montagne. En revanche, par contre (ngược lại): mở câu mới, so hai mặt của sự việc. Pourtant (thế mà, vậy mà): kết quả trái với điều đáng lẽ xảy ra: Il a beaucoup révisé ; pourtant, il a échoué. Lỗi người Việt hay mắc: dùng pourtant cho phép so sánh « còn… thì » thay vì alors que, hoặc tách alors que thành một câu riêng không có mệnh đề chính.

Ví dụ

Mon frère est grand, alors que moi, je suis petit.Anh tôi cao, trong khi tôi lại thấp.
Elle est riche ; pourtant, elle n'est pas heureuse.Cô ấy giàu; vậy mà cô ấy không hạnh phúc.
Le centre-ville est bruyant. En revanche, la banlieue est calme.Trung tâm thành phố ồn ào. Ngược lại, vùng ngoại ô thì yên tĩnh.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›

Bài tập (8)

Chọn đáp án đúng
Il a beaucoup travaillé ; __, il n'a pas eu de promotion.
Gợi ý: Anh ấy làm việc rất nhiều; vậy mà không được thăng chức.
  • tandis que
  • en revanche
  • donc
  • pourtant
Xem đáp án
Đáp án: pourtant
Kết quả trái với điều đáng lẽ xảy ra → pourtant (vậy mà). En revanche dùng để so hai mặt khác nhau.
Chọn đáp án đúng
Paul adore le sport, __ sa sœur le déteste.
Gợi ý: Paul mê thể thao, trong khi chị gái cậu ghét nó.
  • grâce à
  • à cause de
  • malgré
  • tandis que
Xem đáp án
Đáp án: tandis que
Nối hai mệnh đề trái ngược → tandis que. Malgré, grâce à, à cause de chỉ đi với danh từ.
Chọn đáp án đúng
La vie à Paris est chère. __, les salaires sont plus élevés.
Gợi ý: Cuộc sống ở Paris đắt đỏ. Ngược lại, lương cũng cao hơn.
  • Tandis que
  • Malgré
  • Alors que
  • En revanche
Xem đáp án
Đáp án: En revanche
Mở đầu một câu mới để nêu mặt ngược lại → en revanche. Alors que, tandis que phải nối vào mệnh đề chính.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: «Tôi thích trà, còn vợ tôi thì thích cà phê.»
  • Moi, j'aime le thé, pourtant ma femme préfère le café.
  • Moi, j'aime le thé, alors que ma femme préfère le café.
  • Moi, j'aime le thé. Alors que ma femme préfère le café.
  • Moi, j'aime le thé, malgré ma femme préfère le café.
Xem đáp án
Đáp án: Moi, j'aime le thé, alors que ma femme préfère le café.
So sánh hai người trong một câu → alors que. Pourtant mang nghĩa «vậy mà», không hợp; alors que không đứng thành câu riêng.
Điền vào chỗ trống
Il fait beau au sud, __ il pleut au nord.
Gợi ý: Miền nam trời đẹp, trong khi miền bắc mưa.
Xem đáp án
Đáp án: alors que / tandis que
Hai mệnh đề trái ngược trong một câu → alors que / tandis que.
Điền vào chỗ trống
Ce restaurant n'est pas cher. __, le service est lent.
Gợi ý: Nhà hàng này không đắt. Ngược lại, phục vụ chậm.
Xem đáp án
Đáp án: En revanche / Par contre
Mở câu mới nêu mặt kia → en revanche (văn nói: par contre).
Sắp xếp
Sắp xếp: Nó đã hứa, vậy mà nó không đến.
  • Il avait promis ;
  • venu.
  • pourtant,
  • il n'est pas
Xem đáp án
Đáp án: Il avait promis ; pourtant, il n'est pas venu.
Pourtant nối điều trái với mong đợi: đã hứa mà không đến.
Sắp xếp
Sắp xếp: Bạn nghỉ ngơi trong khi tôi thì làm việc.
  • moi,
  • Tu te reposes alors que
  • je travaille.
Xem đáp án
Đáp án: Tu te reposes alors que moi, je travaille.
Alors que nối hai mệnh đề đối lập; moi nhấn mạnh sự tương phản.

Cùng chủ đề: Liên từ lập luận

← Tất cả điểm ngữ pháp