NgonNguPhap.comLuyện tiếng Pháp cùng AI🇫🇷 📗Học bài
0

Bạn đang học ngôn ngữ nào?

Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.

Về trang chính NgonNgu.com →

imparfait: tả bối cảnh và thói quen quá khứ, « hồi đó thường »

Tiếng PhápDELF A2 — Sơ cấpKể chuyện quá khứ
Công thứcgốc của nous (hiện tại) bỏ -ons + -ais, -ais, -ait, -ions, -iez, -aient

Giải thích

Cấu tạo: lấy gốc của nous ở hiện tại, bỏ -ons, thêm -ais, -ais, -ait, -ions, -iez, -aient: nous parlons → je parlais, nous finissons → je finissais. Riêng être → j'étais. Dùng để tả khung cảnh, trạng thái, tuổi tác và thói quen trong quá khứ: Quand j'étais petit, j'habitais à Huế. Lỗi người Việt hay mắc: dùng passé composé cho thói quen lặp lại (Chaque été, je suis allé…), hoặc viết je finais thay je finissais vì quên gốc nous.

Ví dụ

Quand j'étais enfant, j'allais à l'école à vélo.Hồi nhỏ tôi đi học bằng xe đạp.
Il faisait beau et les enfants jouaient dans la rue.Trời đẹp và bọn trẻ chơi ngoài phố.
Avant, nous habitions à Đà Nẵng.Trước đây chúng tôi sống ở Đà Nẵng.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›

Bài tập (8)

Chọn đáp án đúng
Quand il était petit, il __ beaucoup de lait.
Gợi ý: Hồi nhỏ cậu ấy uống nhiều sữa.
  • boivait
  • a bu
  • buvais
  • buvait
Xem đáp án
Đáp án: buvait
Thói quen hồi nhỏ → imparfait. Gốc nous buvons → buv- + ait. buvais là của je/tu.
Chọn đáp án đúng
Avant, nous __ à la campagne.
Gợi ý: Trước đây chúng tôi sống ở nông thôn.
  • habitons
  • habitiez
  • habitaions
  • habitions
Xem đáp án
Đáp án: habitions
nous ở imparfait → -ions. habitons là hiện tại.
Chọn đáp án đúng
Hier soir, j'__ très fatigué.
Gợi ý: Tối qua tôi rất mệt.
  • étais
  • été
  • était
  • êtais
Xem đáp án
Đáp án: étais
être ở imparfait có gốc riêng ét-; je → étais. Dấu là é (sắc), không phải ê.
Chọn đáp án đúng
Câu nào nói về thói quen trong quá khứ?
  • Nous allons chez ma grand-mère dimanche.
  • Dimanche dernier, nous sommes allés chez ma grand-mère.
  • Le dimanche, nous allions chez ma grand-mère.
  • Nous venons d'aller chez ma grand-mère.
Xem đáp án
Đáp án: Le dimanche, nous allions chez ma grand-mère.
le dimanche = mỗi chủ nhật, lặp lại → imparfait. Dimanche dernier là một lần duy nhất → passé composé.
Điền vào chỗ trống
Ils __ (finir) le travail à 18 heures tous les jours.
Gợi ý: Ngày nào họ cũng làm xong việc lúc 18 giờ.
Xem đáp án
Đáp án: finissaient
Gốc nous finissons → finiss- + aient.
Điền vào chỗ trống
Il __ (faire) froid ce matin-là.
Gợi ý: Sáng hôm đó trời lạnh.
Xem đáp án
Đáp án: faisait
Tả thời tiết quá khứ → imparfait; nous faisons → fais- + ait.
Sắp xếp
Sắp xếp: Hồi nhỏ, tôi thích chó.
  • les chiens.
  • petit, j'aimais
  • Quand j'étais
Xem đáp án
Đáp án: Quand j'étais petit, j'aimais les chiens.
Tả sở thích kéo dài trong quá khứ → imparfait j'aimais.
Sắp xếp
Sắp xếp: Trời mưa và tôi buồn.
  • Il pleuvait
  • triste.
  • et j'étais
Xem đáp án
Đáp án: Il pleuvait et j'étais triste.
Tả bối cảnh và tâm trạng → imparfait cho cả hai vế.

Cùng chủ đề: Kể chuyện quá khứ

← Tất cả điểm ngữ pháp