NgonNguPhap.comLuyện tiếng Pháp cùng AI🇫🇷 📗Học bài
0

Bạn đang học ngôn ngữ nào?

Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.

Về trang chính NgonNgu.com →

J'allais partir, je venais d'arriver: sắp sửa và vừa mới trong quá khứ

Tiếng PhápDELF B1 — Trung cấpPhối hợp các thì quá khứ
Công thứcaller (imparfait) + infinitif / venir (imparfait) + de + infinitif

Giải thích

Đưa futur proche và passé récent về quá khứ bằng cách chia aller và venir ở imparfait. J'allais sortir quand il a appelé = tôi định ra ngoài thì anh ấy gọi. Il venait de partir = anh ấy vừa mới đi (lúc đó). Hay đi kèm một việc ở passé composé xen vào. Lỗi người Việt hay mắc: dùng passé composé (je suis allé sortir, il est venu de partir) — sai hẳn nghĩa, vì je suis allé là «tôi đã đi»; hoặc quên de sau venir.

Ví dụ

J'allais t'appeler quand tu es arrivé.Tôi định gọi cho bạn thì bạn tới.
Le train venait de partir quand nous sommes arrivés à la gare.Tàu vừa mới chạy thì chúng tôi tới ga.
Elle venait de se coucher, alors elle n'a pas répondu.Cô ấy vừa mới đi ngủ nên không trả lời.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›

Bài tập (8)

Chọn đáp án đúng
Nous __ manger quand quelqu'un a sonné.
Gợi ý: Chúng tôi sắp ăn thì có người bấm chuông.
  • sommes allés
  • irons
  • allons
  • allions
Xem đáp án
Đáp án: allions
Sắp làm gì trong quá khứ → aller ở imparfait: nous allions. Sommes allés nghĩa là «đã đi».
Chọn đáp án đúng
Il __ de rentrer quand sa femme a appelé.
Gợi ý: Anh ấy vừa mới về nhà thì vợ gọi.
  • est venu
  • venais
  • venait
  • vient
Xem đáp án
Đáp án: venait
Vừa mới làm gì trong quá khứ → venir ở imparfait. Venais là ngôi je/tu.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: «Tôi vừa mới ăn xong thì anh ấy đến.»
  • Je venais finir de manger quand il est arrivé.
  • Je venais de finir de manger quand il est arrivé.
  • Je suis venu de finir de manger quand il est arrivé.
  • J'allais finir de manger quand il est arrivé.
Xem đáp án
Đáp án: Je venais de finir de manger quand il est arrivé.
Venir de ở imparfait. Thiếu de thì thành «đến để», còn allais là «sắp», ngược nghĩa.
Chọn đáp án đúng
Nous __ te dire la même chose !
Gợi ý: Chúng tôi cũng định nói với bạn đúng điều đó!
  • sommes allés
  • irons
  • allions
  • venions de
Xem đáp án
Đáp án: allions
Ý định ngay trước lúc đó → aller ở imparfait. Venions de là «vừa mới nói rồi», không đúng ý.
Điền vào chỗ trống
Le film __ de commencer quand nous sommes entrés.
Gợi ý: Phim vừa mới bắt đầu thì chúng tôi bước vào.
Xem đáp án
Đáp án: venait
Venir de chia imparfait, ngôi il: venait.
Điền vào chỗ trống
J'__ sortir, mais il s'est mis à pleuvoir.
Gợi ý: Tôi định ra ngoài thì trời đổ mưa.
Xem đáp án
Đáp án: allais
Aller ở imparfait, ngôi je: j'allais + nguyên mẫu.
Sắp xếp
Sắp xếp: Họ vừa mới đến khách sạn (lúc đó).
  • d'arriver à l'hôtel.
  • venaient
  • Ils
Xem đáp án
Đáp án: Ils venaient d'arriver à l'hôtel.
Venir (imparfait) + de + nguyên mẫu; de gặp nguyên âm thành d'.
Sắp xếp
Sắp xếp: Tôi định đi ngủ thì điện thoại reo.
  • le téléphone a sonné.
  • me coucher quand
  • J'allais
Xem đáp án
Đáp án: J'allais me coucher quand le téléphone a sonné.
Aller ở imparfait cho việc sắp làm, việc chen vào ở passé composé.

Cùng chủ đề: Phối hợp các thì quá khứ

← Tất cả điểm ngữ pháp