NgonNguPhap.comLuyện tiếng Pháp cùng AI🇫🇷 📗Học bài
0

Bạn đang học ngôn ngữ nào?

Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.

Về trang chính NgonNgu.com →

Plus-que-parfait: việc đã xảy ra trước một việc quá khứ khác

Tiếng PhápDELF B1 — Trung cấpPhối hợp các thì quá khứ
Công thứcavoir/être chia imparfait + participe passé (j'avais fini, elle était partie)

Giải thích

Dùng khi kể quá khứ mà cần lùi thêm một bước: việc A xảy ra TRƯỚC việc B cũng đã qua. Cấu tạo: avoir hoặc être chia imparfait + phân từ; chọn avoir/être và hợp giống y như passé composé (elle était partie). Hay đi với déjà, quand, parce que. Lỗi người Việt hay mắc: tiếng Việt chỉ thêm «đã» nên dùng passé composé cho cả hai việc (Quand je suis arrivé, le train est parti) — nghe như hai việc cùng lúc, không rõ tàu chạy trước.

Ví dụ

Quand je suis arrivé à la gare, le train était déjà parti.Khi tôi đến ga thì tàu đã chạy mất rồi.
Elle m'a dit qu'elle avait perdu ses clés.Cô ấy bảo tôi là cô ấy đã làm mất chìa khoá.
Nous avions fini le repas quand il a téléphoné.Chúng tôi đã ăn xong thì anh ấy gọi điện.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›

Bài tập (8)

Chọn đáp án đúng
Quand nous sommes arrivés, le film __ déjà commencé.
Gợi ý: Khi chúng tôi đến thì phim đã bắt đầu rồi.
  • a
  • avait
  • était
  • avais
Xem đáp án
Đáp án: avait
Phim bắt đầu trước khi chúng tôi đến → plus-que-parfait. Commencer dùng avoir nên là avait, không phải était.
Chọn đáp án đúng
Elle était triste parce qu'elle __ son examen.
Gợi ý: Cô ấy buồn vì đã thi trượt.
  • a raté
  • était ratée
  • avait raté
  • ratait
Xem đáp án
Đáp án: avait raté
Việc trượt thi xảy ra trước nỗi buồn → avait raté. Était ratée là bị động, sai nghĩa.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: «Khi tôi về đến nhà thì các con đã đi ngủ.»
  • Quand je suis rentré, les enfants s'étaient couché.
  • Quand je suis rentré, les enfants s'étaient couchés.
  • Quand je suis rentré, les enfants se sont couchés.
  • Quand je suis rentré, les enfants s'avaient couchés.
Xem đáp án
Đáp án: Quand je suis rentré, les enfants s'étaient couchés.
Động từ phản thân dùng être và hợp số nhiều: s'étaient couchés. Dùng passé composé thì hiểu là các con đi ngủ sau khi tôi về.
Chọn đáp án đúng
Il m'a rendu le livre que je lui __.
Gợi ý: Anh ấy trả tôi cuốn sách mà tôi đã cho anh ấy mượn.
  • avais prêté
  • ai prêté
  • prêtais
  • étais prêté
Xem đáp án
Đáp án: avais prêté
Cho mượn xảy ra trước khi trả → plus-que-parfait với avoir: j'avais prêté.
Điền vào chỗ trống
Quand je suis arrivé, ils __ (partir).
Gợi ý: Khi tôi đến thì họ đã đi rồi.
Xem đáp án
Đáp án: étaient partis
Partir dùng être; ils là đực số nhiều → étaient partis.
Điền vào chỗ trống
Il a mangé le gâteau que j'__ (préparer).
Gợi ý: Anh ấy đã ăn cái bánh mà tôi đã làm sẵn.
Xem đáp án
Đáp án: avais préparé
Làm bánh trước khi anh ấy ăn → j'avais préparé. Que = le gâteau, đực số ít nên phân từ không đổi.
Sắp xếp
Sắp xếp: Cô ấy đã đi khỏi khi tôi gọi.
  • Elle
  • j'ai appelé.
  • était partie quand
Xem đáp án
Đáp án: Elle était partie quand j'ai appelé.
Việc xảy ra trước (đi khỏi) ở plus-que-parfait, việc sau (gọi) ở passé composé.
Sắp xếp
Sắp xếp: Chúng tôi đã ăn xong rồi (lúc đó).
  • avions
  • déjà
  • fini.
  • Nous
Xem đáp án
Đáp án: Nous avions déjà fini.
Déjà đứng giữa trợ động từ và phân từ: nous avions déjà fini.

Cùng chủ đề: Phối hợp các thì quá khứ

← Tất cả điểm ngữ pháp