Thể bị động être + phân từ: bị, được, do ai làm
Tiếng PhápDELF B1 — Trung cấpCấu trúc câu mở rộng
Công thứcChủ ngữ + être (chia thì) + participe passé hợp giống số + par/de + tác nhân
Giải thích
Bị động: être chia đúng thì của câu chủ động + phân từ, phân từ hợp giống số với chủ ngữ: La lettre est écrite par Marie; Les maisons ont été construites en 1900. Tác nhân thường đi với par; với động từ chỉ cảm xúc, trạng thái thì dùng de (Il est aimé de tous; La table est couverte de livres). Lỗi người Việt hay mắc: tiếng Việt có «bị/được» nên dùng bị động quá nhiều — người Pháp hay dùng on (On m'a volé mon sac); quên hợp giống; hoặc dùng avoir thay être.
Ví dụ
Ce roman a été écrit par Victor Hugo.Cuốn tiểu thuyết này do Victor Hugo viết.
La réunion est annulée.Cuộc họp bị huỷ.
Ce professeur est respecté de tous ses élèves.Thầy giáo này được tất cả học trò kính trọng.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›
Bài tập (8)
Chọn đáp án đúng
La tour Eiffel a été __ en 1889.
Gợi ý: Tháp Eiffel được xây năm 1889.
- construit
- construits
- construire
- construite
Xem đáp án
Đáp án: construite
Bị động: phân từ hợp với chủ ngữ la tour (giống cái số ít) → construite.
Bị động: phân từ hợp với chủ ngữ la tour (giống cái số ít) → construite.
Chọn đáp án đúng
Les voleurs ont été arrêtés __ la police.
Gợi ý: Bọn trộm đã bị cảnh sát bắt.
- avec
- pour
- de
- par
Xem đáp án
Đáp án: par
Tác nhân thực hiện hành động → par.
Tác nhân thực hiện hành động → par.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu tự nhiên nhất: «Tôi bị lấy cắp ví.»
- Mon portefeuille m'a été volé par on.
- J'ai été volé mon portefeuille.
- Je suis volé mon portefeuille.
- On m'a volé mon portefeuille.
Xem đáp án
Đáp án: On m'a volé mon portefeuille.
Người Pháp diễn đạt «bị» bằng on + chủ động. Chủ ngữ bị động phải là thứ bị lấy, không phải người.
Người Pháp diễn đạt «bị» bằng on + chủ động. Chủ ngữ bị động phải là thứ bị lấy, không phải người.
Chọn đáp án đúng
La montagne est couverte __ neige.
Gợi ý: Ngọn núi phủ đầy tuyết.
- de
- par
- du
- avec
Xem đáp án
Đáp án: de
Trạng thái (couvert, rempli, entouré) → de, và không có mạo từ sau de.
Trạng thái (couvert, rempli, entouré) → de, và không có mạo từ sau de.
Điền vào chỗ trống
Ces gâteaux sont __ (faire) par ma grand-mère.
Gợi ý: Những chiếc bánh này do bà tôi làm.
Xem đáp án
Đáp án: faits
Phân từ fait hợp với ces gâteaux (đực, số nhiều) → faits.
Phân từ fait hợp với ces gâteaux (đực, số nhiều) → faits.
Điền vào chỗ trống
Les résultats __ publiés demain.
Gợi ý: Kết quả sẽ được công bố vào ngày mai.
Xem đáp án
Đáp án: seront
Bị động ở tương lai: être chia futur → seront publiés.
Bị động ở tương lai: être chia futur → seront publiés.
Sắp xếp
Sắp xếp: Bức thư đã được gửi hôm qua.
- a été
- envoyée hier.
- La lettre
Xem đáp án
Đáp án: La lettre a été envoyée hier.
Bị động ở passé composé: a été + phân từ hợp giống cái → envoyée.
Bị động ở passé composé: a été + phân từ hợp giống cái → envoyée.
Sắp xếp
Sắp xếp: Ca sĩ này được giới trẻ yêu thích.
- aimé
- est
- des jeunes.
- Ce chanteur
Xem đáp án
Đáp án: Ce chanteur est aimé des jeunes.
Động từ cảm xúc (aimer) → tác nhân với de: de + les jeunes = des jeunes.
Động từ cảm xúc (aimer) → tác nhân với de: de + les jeunes = des jeunes.
Cùng chủ đề: Cấu trúc câu mở rộng
Đại từ kép: me le, le lui, lui en — thứ tự đứng trước động từĐại từ với mệnh lệnh: donne-le-moi, ne me le donne pasCâu gián tiếp ở hiện tại: il dit que, il demande si, ce queGérondif en + -ant: vừa… vừa, bằng cách, khi